ĐIỀU KHOẢN & ĐIỀU KIỆN THUÊ THIẾT BỊ (FOKRENTAL)

Đơn vị cho thuê: CÔNG TY TNHH FOK VIỆT NAM (FOKRental)
Địa chỉ: Số 21, Ngách 24, Ngõ 1, Phố Đồng Me, Phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
MST: 0111046899
Đại diện: Ông Nguyễn Quang Ngọc – Tổng Giám đốc

Bằng việc đặt thuê, nhận thiết bị hoặc sử dụng dịch vụ trên website, Khách hàng (“Bên thuê”) xác nhận đã đọc, hiểu và đồng ý với toàn bộ Điều khoản & Điều kiện thuê thiết bị dưới đây. Điều khoản này là cơ sở áp dụng cho các giao dịch thuê phát sinh qua website/đơn thuê/giỏ hàng và/hoặc hợp đồng, biên bản bàn giao đi kèm.

1. Đối tượng thuê & nguyên tắc sử dụng

1.1. FOKRental cho Khách hàng thuê thiết bị theo danh mục thể hiện trên đơn thuê/giỏ hàng/hợp đồng/biên bản bàn giao và phụ kiện kèm theo (nếu có).
1.2. Khách hàng cam kết:

  • Sử dụng thiết bị đúng mục đích, đúng hướng dẫn vận hành.
  • Không sử dụng trong điều kiện có nguy cơ gây hư hỏng (ẩm ướt, mưa, nhiệt cao, bụi bẩn nặng, môi trường ăn mòn, rung lắc mạnh, va đập, nguồn điện không phù hợp…) nếu không có biện pháp bảo vệ hoặc không được FOKRental chấp thuận.
  • Không tự ý can thiệp kỹ thuật: tháo mở, dán decal lên bề mặt quan trọng, can thiệp firmware, chỉnh sửa phần cứng, thay thế linh kiện/phụ kiện không tương thích.

2. Thời hạn thuê, quy ước ngày thuê, nhận sớm – trả muộn, gia hạn

2.1. Thời hạn thuê được tính theo khung giờ/ngày ghi trên đơn thuê/hợp đồng/biên bản bàn giao.

  • 01 ngày thuê được hiểu là từ 00:00 đến 23:59 cùng ngày.
  • FOKRental có thể hỗ trợ nhận thiết bị trước 00:00 (sớm hơn ngày thuê) tùy theo tình trạng thiết bị có sẵn và lịch vận hành.
  • FOKRental có thể hỗ trợ trả thiết bị sau 23:59 (muộn hơn ngày trả) tùy theo tình trạng có khách thuê ngày hôm sau hay không và khả năng sắp xếp nhận trả.

Quy tắc tính phí khi nhận sớm (so với ngày thuê):

  • Nhận sau 12:00 và trước 20:00 của ngày hôm trước: tính x1,5 ngày.
  • Nhận trước 12:00 của ngày hôm trước: tính x2 ngày.
  • Các trường hợp khác thực hiện theo xác nhận của FOKRental trên đơn thuê/hợp đồng.

Quy tắc tính phí khi trả muộn (so với ngày trả):

  • Trả sau 23:59 và trước 05:00 sáng hôm sau: miễn phí nếu ngày hôm sau thiết bị không có đơn thuê và FOKRental xác nhận nhận trả ngoài giờ.
  • Trả sau 05:00 và trước 12:00 hôm sau: tính x1,5 ngày.
  • Trả sau 12:00 hôm sau: tính x2 ngày.

Các quy tắc trên trừ khi có thỏa thuận khác được FOKRental xác nhận.

2.2. Gia hạn chỉ có hiệu lực khi FOKRental đồng ý/xác nhận.
2.3. Trả thiết bị muộn đồng nghĩa với gia hạn tự động và chi phí thuê sẽ được tính theo thời hạn mới phát sinh (theo quy tắc tại Mục 2.1), trừ khi có thỏa thuận khác.

3. Giá thuê, phí phát sinh & phương thức thanh toán

3.1. Giá trị thuê là giá thể hiện trên đơn thuê/giỏ hàng/hợp đồng hoặc theo thỏa thuận, chi tiết theo từng thiết bị và phụ kiện kèm theo.

3.2. Tiến độ thanh toán

  • Đơn thuê dưới 5.000.000đ: thanh toán 100% khi nhận thiết bị.
  • Đơn thuê từ 5.000.000đ trở lên:
    • Khách hàng là công ty: tạm ứng 50% khi ký hợp đồng hoặc khi nhận thiết bị; phần còn lại và phát sinh thanh toán trong vòng 14 ngày sau khi trả thiết bị.
    • Khách hàng là cá nhân: thanh toán 100% giá trị đơn hàng khi nhận thiết bị.

3.3. Phí phát sinh (nếu có) bao gồm nhưng không giới hạn:

  • Kéo dài thời gian thuê do gia hạn/trả muộn/nhận sớm (Mục 2).
  • Chi phí phát sinh do hư hỏng–mất mát–chờ sửa chữa (Mục 8 và Mục 9).
  • Dịch vụ phát sinh theo yêu cầu Khách hàng (giao nhận ngoài giờ, kỹ thuật viên đi kèm, phụ kiện tiêu hao, v.v.).
    Phí phát sinh được tổng hợp và xác nhận khi đối soát/nhận trả hoặc theo thông báo của FOKRental.

4. Đặt cọc & xác minh danh tính

4.1. Đặt cọc xác minh theo giá trị thiết bị (tính theo giá trị thiết bị/nhóm thiết bị trong đơn thuê):

  • Dưới 20.000.000đ:
    • Chỉ cần CCCD chính chủ.
    • Trường hợp Khách hàng không muốn để lại CCCD, cần đặt cọc thêm tối thiểu 50% giá mua mới của thiết bị/nhóm thiết bị.
  • Từ 20.000.000đ đến 50.000.000đ:
    • Bắt buộc đặt cọc CCCD chính chủtiền mặt/tài sản từ 5%–10% giá trị thiết bị.
  • Từ 50.000.000đ đến 100.000.000đ:
    • Bắt buộc đặt cọc CCCD chính chủ + CCCD của 01 người bạn đi cùng, và tiền mặt/tài sản từ 5%–10% giá trị thiết bị.
  • Trên 100.000.000đ:
    • Bắt buộc thuê kèm ít nhất 01 kỹ thuật viên để đảm bảo an toàn thiết bị.
    • Chi phí kỹ thuật viên: tham khảo tại: [Chèn link “Chi phí kỹ thuật viên” tại đây].

4.2. Hoàn trả đặt cọc (không tính lãi) khi Khách hàng:

  • Trả đủ thiết bị và phụ kiện, đúng tình trạng tốt (trừ hao mòn hợp lý),
  • Không mất mát/hư hỏng,
  • Và đã hoàn tất mọi nghĩa vụ thanh toán.

4.3. Trường hợp có thiệt hại, FOKRental có quyền khấu trừ từ tiền/hiện vật đặt cọc để bù đắp. Nếu không đủ, Khách hàng phải bù thêm phần chênh lệch.

5. Giao nhận – kiểm tra – phụ phí giao nhận ngoài giờ

5.1. Hai bên kiểm tra và lập Biên bản bàn giao/nhận lại khi giao – nhận (trực tiếp tại kho hoặc theo địa điểm giao nhận).

5.2. Khi nhận thiết bị, Khách hàng cần kiểm tra tối thiểu:

  • Ngoại quan,
  • Số lượng phụ kiện,
  • Tình trạng vận hành cơ bản.
    Nếu phát hiện bất kỳ vấn đề nào về thiết bị, vui lòng báo ngay trong vòng 02 giờ từ thời điểm nhận để được hỗ trợ. Sau thời gian này, thiết bị được xem như đã bàn giao đầy đủ và sẵn sàng sử dụng.

5.3. Khi trả thiết bị, nếu phát hiện hư hỏng/mất mát không thuộc hao mòn hợp lý, hai bên ghi nhận trong biên bản và xử lý bồi thường theo quy định tại Mục 8.

5.4. Phụ phí giao nhận ngoài giờ

  • Giao/nhận phát sinh theo yêu cầu của Khách hàng, trong khung sau 23:59 và trước 05:00, phụ phí 50.000đ–100.000đ/đơn (tùy tuyến/khoảng cách/nhân sự trực).
  • Khách hàng vui lòng báo trước để FOKRental sắp xếp hỗ trợ tốt nhất.

6. Quyền và nghĩa vụ của FOKRental

6.1. Bàn giao thiết bị đúng danh mục, số lượng, tình trạng theo đơn thuê/biên bản bàn giao.
6.2. Hướng dẫn sử dụng cơ bản, cảnh báo các điểm cần lưu ý (nếu cần).
6.3. Có quyền yêu cầu Khách hàng:

  • Thực hiện xác minh danh tính và đặt cọc theo Mục 4,
  • Thanh toán theo Mục 3,
  • Tuân thủ quy định sử dụng, bảo quản thiết bị.
    6.4. Có quyền từ chối bàn giao/thu hồi thiết bị (khi phù hợp với quy định pháp luật) trong các trường hợp có dấu hiệu rủi ro rõ ràng: không đáp ứng điều kiện đặt cọc/xác minh, không thanh toán theo thỏa thuận, cung cấp thông tin sai lệch, hoặc có hành vi sử dụng trái mục đích gây nguy cơ mất mát/hư hỏng.
    6.5. Xuất hóa đơn VAT (nếu có) theo thông tin và yêu cầu hợp lệ của Khách hàng, phù hợp quy định pháp luật và quy trình kế toán nội bộ.

7. Quyền và nghĩa vụ của Khách hàng

7.1. Cung cấp thông tin liên hệ, thông tin xác minh danh tính trung thực; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã cung cấp.
7.2. Thanh toán đầy đủ đúng hạn; thực hiện đặt cọc theo quy định.
7.3. Bảo quản thiết bị trong suốt thời gian thuê; chịu trách nhiệm về mọi rủi ro phát sinh từ thời điểm nhận bàn giao đến khi hoàn trả.
7.4. Không cho thuê lại, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, hoặc giao thiết bị cho bên thứ ba sử dụng nếu không có xác nhận của FOKRental.
7.5. Không tự ý tháo dỡ/sửa chữa/điều chỉnh kỹ thuật; khi có sự cố phải ngừng sử dụngthông báo ngay cho FOKRental.
7.6. Hoàn trả thiết bị đúng hạn, đúng địa điểm và đúng tình trạng (trừ hao mòn hợp lý); hoàn trả đầy đủ phụ kiện theo biên bản bàn giao.

8. Trách nhiệm thiết bị & bồi thường thiệt hại

8.1. Khách hàng chịu hoàn toàn trách nhiệm về an toàn và toàn vẹn thiết bị từ thời điểm nhận bàn giao đến khi hoàn trả đầy đủ.

8.2. Trường hợp mất thiết bị do lỗi của Khách hàng, khách hàng có quyền lựa chọn một trong hai phương án bồi thường:

  • Phương án 1: Bồi thường bằng tiền tương đương 100% giá trị mua mới (hoặc thiết bị có tính năng tương tự tại thời điểm phát hiện mất/hoàn trả).
  • Phương án 2: Khách hàng chủ động mua thiết bị thay thế có tình trạng và tính năng tương đương.
    Thời gian xử lý là 01 ngày. Nếu quá 01 ngày, phần thời gian vượt quá được tính là thời gian thuê phát sinh và Khách hàng phải thanh toán tiền thuê trong khoảng thời gian này.

8.3. Trường hợp hư hỏng có thể sửa chữa do lỗi của Khách hàng:
Khách hàng chịu:

  • Toàn bộ chi phí sửa chữa theo báo giá của đơn vị do FOKRental chỉ định hoặc chấp thuận; và
  • 10%–20% khấu hao giá trị thiết bị (tùy mức độ ảnh hưởng); và
  • Thời gian chờ sửa chữa 01 ngày. Nếu quá 01 ngày, phần thời gian vượt quá được tính là thời gian thuê phát sinh (trừ khi có thỏa thuận khác).

8.4. Hao mòn hợp lý (ví dụ: dấu vết sử dụng thông thường) không bị coi là hư hỏng phải bồi thường. Tuy nhiên, mọi dấu hiệu bất thường do sử dụng sai cách/không tuân thủ hướng dẫn có thể bị tính là thiệt hại.

9. Bảo trì – sửa chữa – xử lý sự cố

9.1. FOKRental chịu trách nhiệm bảo trì định kỳ và sửa chữa do lỗi kỹ thuật/hao mòn tự nhiên trong điều kiện sử dụng bình thường.
9.2. Khi thiết bị gặp sự cố, Khách hàng phải:

  • Ngừng sử dụng ngay (nếu tiếp tục sử dụng có thể làm tình trạng nặng hơn),
  • Thông báo kịp thời cho FOKRental,
  • Không tự ý tháo dỡ/sửa chữa.
    9.3. Nếu sự cố thuộc trách nhiệm của FOKRental, FOKRental sẽ sửa/đổi thiết bị tương đương trong khả năng; thời gian thiết bị ngừng do lỗi từ phía FOKRental được xử lý theo thỏa thuận cụ thể từng trường hợp.
    9.4. Nếu sự cố do lỗi của Khách hàng, việc xử lý và chi phí áp dụng theo Mục 8.

10. Chấm dứt đơn thuê/hợp đồng

10.1. Giao dịch chấm dứt khi:

  • Hết thời hạn thuê và Khách hàng trả đủ thiết bị, hoàn tất nghĩa vụ tài chính; hoặc
  • Hai bên có thỏa thuận chấm dứt bằng văn bản; hoặc
  • Phát sinh trường hợp đơn phương chấm dứt theo Mục 10.2 và 10.3.

10.2. FOKRental có quyền đơn phương chấm dứt và yêu cầu bồi thường nếu Khách hàng vi phạm nghiêm trọng, bao gồm nhưng không giới hạn:

  • Chậm thanh toán sau khi đã được thông báo,
  • Tự ý cho thuê lại/cầm cố/thế chấp/chuyển giao,
  • Sử dụng sai mục đích gây rủi ro/hư hỏng nghiêm trọng,
  • Cố tình cung cấp thông tin sai lệch, né tránh nghĩa vụ.

10.3. Khách hàng có quyền đề nghị chấm dứt/giảm thiểu thiệt hại nếu FOKRental không bàn giao đúng chủng loại/tình trạng theo thỏa thuận gây ảnh hưởng đáng kể; các bên ưu tiên thương lượng phương án đổi thiết bị/tối ưu lịch bàn giao.

10.4. Trừ trường hợp vi phạm nghiêm trọng cần xử lý ngay, bên yêu cầu chấm dứt thông báo trước tối thiểu 07 ngày.

11. Bất khả kháng

11.1. Bất khả kháng là sự kiện khách quan, không lường trước và không thể khắc phục dù đã áp dụng biện pháp cần thiết (thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh theo công bố cơ quan có thẩm quyền, chiến sự, thay đổi chính sách/điều hành làm gián đoạn nghiêm trọng…).
11.2. Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên kia trong vòng 03 ngày kể từ khi xảy ra sự kiện và cung cấp bằng chứng (nếu có).
11.3. Trong thời gian bất khả kháng, các bên được tạm hoãn nghĩa vụ tương ứng. Nếu kéo dài quá 07 ngày mà không đạt thỏa thuận mới, giao dịch có thể chấm dứt theo thống nhất hai bên.

12. Bảo mật thông tin

12.1. Hai bên cam kết bảo mật thông tin liên quan đến giao dịch, tài liệu, giá, điều kiện thuê, và thông tin nhận dạng của nhau, trừ khi:

  • Có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc
  • Có sự đồng ý của bên còn lại; hoặc
  • Cần thiết để thực hiện giao dịch (ví dụ: xuất hóa đơn, vận chuyển, đối soát) theo phạm vi tối thiểu.

12.2. Nghĩa vụ bảo mật vẫn có hiệu lực sau khi giao dịch chấm dứt.

13. Giải quyết tranh chấp

13.1. Tranh chấp (nếu có) ưu tiên giải quyết bằng thương lượng thiện chí.
13.2. Nếu không đạt được thỏa thuận trong 07 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, tranh chấp được đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Thành phố Hà Nội, trừ khi pháp luật quy định thẩm quyền khác.

14. Điều khoản chung

14.1. Điều khoản này được điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam.
14.2. Mọi sửa đổi/bổ sung (nếu có) cần được xác nhận bằng văn bản hoặc thể hiện rõ trên đơn thuê/hợp đồng/biên bản bàn giao được hai bên chấp thuận.
14.3. Nếu một hoặc một số điều khoản bị vô hiệu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, các điều khoản còn lại vẫn có hiệu lực thi hành.

15. Hiệu lực

15.1. Điều khoản này có hiệu lực kể từ thời điểm được công bố trên website và áp dụng cho các giao dịch thuê phát sinh.
15.2. Trường hợp điều khoản trên website khác với điều khoản trên hợp đồng/biên bản bàn giao đã ký, nội dung trên hợp đồng/biên bản bàn giao (nếu có) sẽ được ưu tiên áp dụng cho giao dịch đó.